Phong lữ thảo, cây Sức khỏe của Bulgaria


Phong lữ thảo toả hương thơm trong hầu hết các ngôi nhà người Bulgaria. Cây phong lữ xuất hiện tại các nghi lễ tôn giáo, và các khu vực công cộng. Cây hoa này đã trở thành loại hoa trồng truyền thống khắp mọi nơi, trong các vườn cây, trước cửa các ngôi nhà, thậm chí cả bên vỉa hè của các đường phố Bulgaria. Nó vừa là cây thuốc, được trồng trong các chậu đặt trên balcon hoặc trong vườn, sống được ở độ cao tới 2500m so với mặt biển. Toàn bộ cây từ thân, lá, hoa, rễ… đều được dùng làm thuốc. Nhờ các đặc tính chữa bệnh của nó, phong lữ được sử dụng thành công như là một loại thảo dược cho sức khỏe.

Tên người Bul thường gọi là cây Zdravets (Здравец) – Cây sức khỏe.

Người Bulgaria gọi loại cây này là “cây sức khỏe” hoàn toàn không phải ngẫu nhiên. Gốc của từ này xuất phát từ “zdrave- sức khỏe”, có lẽ vì thảo dược này chứa một nguồn phong phú các loại tinh dầu, các hợp chất polyphenolic và chống oxy hoá. Cây được sử dụng rộng rãi trong y học dân tộc, hiện diện trong phong tục dân gian về sức khỏe và trường thọ, và thậm chí cả tên của cây cũng mang biểu tượng (rất nhiều khách sạn, cửa hàng và 5 ngôi làng ở Bulgaria có tên là “Zdravets” ) với niềm tin mang lại sự thịnh vượng.
“Cây sức khỏe” được dùng chữa bệnh huyết áp cao, mất ngủ, an thần, làm dịu thần kinh, các bệnh viêm loét và chảy máu. Lá và hoa được thu hái vào lúc cây nở hoa, còn thân và rễ vào mùa xuân và thu. Người Bulgaria thường đem sấy khô và dùng như một loại trà./.

Vào ngày Thứ Tư Vĩ đại của Tuần Thánh, trẻ em Bulgaria đi hái cây Phong lữ về phân phát cho mọi người vì sức khỏe.

Hoa Phong Lữ

Tên tiếng Việt: Phong lữ thảo, thiên trúc quỳ.
Tên tiếng Anh: Geranium.
Họ: Geraniaceae.
Chi: Geranium (chi Mỏ Hạc).

Trong tiếng Anh, nó được gọi dưới tên Geranium do xuất xứ từ chữ Hy Lạp “geranos” nghĩa là con sếu, vì trái của loại cây này trông tương tự như mỏ con chim sếu, và do vậy nó còn có biệt danh là Cranesbill (mỏ sếu).

Phong lữ – hay có người còn gọi là Phong lữ thảo, Thiên trúc quỳ – là loại hoa được trồng trong vườn, có những bông hoa màu sắc khác nhau và đầy lôi cuốn, có lá hình thùy. Hoa phong lữ có nhiều ý nghĩa vì sự đa dạng của chính nó.

Phong lữ màu sẫm – u sầu.
Phong lữ lá sồi – Tình bạn chân thành.
Phong lữ đỏ hoặc hồng – Ưu ái.
Phong lữ đỏ tươi – An ủi, vỗ về.

Loại phổ biến và được ưa chuộng nhất có hương rất thơm và thường là màu hồng hoặc đỏ, biểu tượng của “sự ưu ái”.

Phong lữ mang biểu tượng “sự ưu ái” chính là vì sự mềm mại của những chiếc lá, vẻ đẹp của bông hoa và mùi hương rất dễ chịu của nó. Khi chà xát lá vào các ngón tay, lá sẽ cho một mùi hương thú vị.
Cây Phong Lữ có những chiếc lá xanh mướt to tròn mềm mại dịu dàng. Hoa Phong Lữ có nhiều màu. Có loài hoa màu đỏ, đỏ cam, cam, nhưng trông không thích bằng màu hồng này. Hoa này màu hồng mới lớn trông e ấp.Cụm hoa Phong Lữ vươn thẳng trên đám lá, với năm bảy cái hoa năm cánh không đều nhau. Giống như ai đã gói những bông hoa nhỏ lại thành một cụm hoa cầm tay của cô dâu búp bê. Những cái nụ, những cái nụ mới thật xinh. Nụ Phong Lữ khe khẽ cúi đầu, cong xuống, nép mình dưới cụm hoa đã nở. Trông nó như cô dâu e lệ, nép mình sau cánh cửa chờ đến giờ ra mắt.

Đặc biệt, có một loài phong lữ màu đỏ tươi rói, cũng rất được phổ biến và ưa chuộng, nhưng trong ngôn ngữ các loài hoa, nó lại mang tên “sự ngu ngốc”. Có truyền thuyết cho rằng sỡ dĩ Phong lữ chủ yếu có màu đỏ hoặc hồng, đó là vì Mohanmmed (đấng tiên tri Ả rập, người sáng lập đạo Hồi ) có một lần phơi áo trên một luống hoa Cẩm quỳ. Những bông hoa liền đỏ bừng lên vì hãnh diện va không bao giờ mất đi sắc đỏ đó. Ở vùng Địa Trung Hải, loài hoa này mọc trên những bức tường đá hoặc túa ra từ những chậu bằng đất nung, và màu sắc đỏ hồng của vô số các cánh hoa này dễ tạo ra trong lòng người tâm trạng tưng bừng của những ngày lễ hội .

Hoa phong lữ thảo có nguồn gốc từ các nước vùng Địa Trung Hải, hiện được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Phong Lữ có thể nhân giống bằng hạt, giâm cành hoặc trồng cây bằng phương pháp nuôi cấy mô, trong đó giâm cành là biện pháp đơn giản, dễ làm, rẻ tiền và thông dụng nhất.

Công dụng y học:

Là loại thuốc bổ, chống suy nhược và có khả năng khử trùng. Mùi hương của cây phong lữ giúp tăng cường sự tỉnh táo nhạy bén của trí não vì thế giảm việc sử dụng nhiều cà phê.

Loại thảo mộc này cũng có thể là gia vị cho món gà hay cá giúp kích thích tiêu hoá và cải thiện hệ thống miễn dịch.

Có thể trồng hoa Phong Lữ thành từng luống hoặc trong chậu cảnh để xếp thành những thảm màu trang trí thuần màu hoặc xen kẽ với nhiều màu sắc khác nhau trong sân nhà, khách sạn, biệt thự hoặc lối đi nơi công viên rất đẹp mắt và sinh động.

hoala.vn

Здравец – билка за здраве

Здравецът разпръсква аромат в почти всеки български дом. Здравецът участва в религиозните обичаи и в озеленяването на обществените площи. А заради лечебните си свойства, здравецът успешно се използва и като билка за здраве.

Здравец - билка за здраве

Здравецът е многогодишно тревисто растение от рода Гераниум (Geranium). Наред с градинското мушкато (което спада към същия род), здравецът се е превърнал в традиционен представител на декоративната домашна флора в България.Отглежда се както в сандъче на балкона, така и като почвено покритие на тротоари, алпинеуми и градинки. Вирее на слънце и на сянка до 2500 м. надморска височина, а като билка за здраве се използват листата, корените и цветовете му.
От десетките видове здравец, най-популярен е обикновеният (див) здравец, разпространен в цяла Европа. Той има едри, жилести, леко лепкави и дълбоко нарязани листа, крепящи се върху дълги и дебели месести стъбла. Коренищата са дебели, хоризонтално разположени (разклоняват се на повърхността на почвата), с кафеникав оттенък и са богат източник на етерични масла. Здравецът цъфти през първите летни месеци и повторно през есента в бели и лилаво-розови багри. Цветчетата са събрани във връхни съцветия върху дълги стъбла и имат тичинки с прашници.
Латинско наименование: Geranium macrorrhizum
Семейство: Здравецови
Род: Гераниум (Geranium)
Родина: Южна Африка, Европа
Здравец - билка за здраве
Българското наименование на растението – „здравец“, не е случайно. Коренът на думата идва от „здраве“, вероятно защото растението е богат източник на етерични масла, полифенолни съединения и антиоксиданти. То се прилага широко в народната медицина, присъства във фолклорните обичаи за здраве и дълголетие, и дори името му има символна натовареност (множество хотели, търговски обекти и 5 села в България  носят името „Здравец“) с вярата, че носи благополучие.
Здравец - билка за здраве
Здравецът се отглежда като билка за здраве, защото служи като ефективен лек при хипертония, безсъние, превъзбуда на нервната система, кръвоизливи и кожни възпаления. Лечебните вещества се извличат след изсушаване и запарване на корените, листата и цветовете му. Наземната част (листата и цветовете) се събира по време на цъфтеж, а коренищата – през пролетта и есента.

Цвети Тошева

1 Comment (+add yours?)

  1. Nghia Huu Nguyen
    Apr 10, 2015 @ 06:04:15

    Obicham te “ZDRAVETS” i Hie .

    Reply

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Free counters!

%d bloggers like this: